47/104 Nguyễn Hữu Tiến, Tân Phú, TP.HCM 0909 730 849 T2–T7: 8h00 – 17h00
An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm HCM
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: doanh nghiệp cần nắm những điều nào
Văn bản pháp lý
HCM Attp 12/02/2026 Cập nhật 15/08/2026

Trang tra cứu do ATVSTP.org.vn (Công ty TNHH Legal Lê Cao — đơn vị dịch vụ tư vấn tư nhân, không phải cơ quan nhà nước) tổng hợp nhằm hỗ trợ tra cứu. Thông tin mang tính tham khảo; vui lòng đối chiếu bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Tên văn bản Luật An toàn thực phẩm
Số hiệu 55/2010/QH12
Loại văn bản Luật
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành 17/6/2010
Ngày hiệu lực 01/7/2011
Kết cấu 11 chương, 72 điều
Tình trạng Còn hiệu lực (được hướng dẫn thi hành bởi Nghị định 46/2026/NĐ-CP)

Nội dung chính

Phạm vi điều chỉnh

Luật An toàn thực phẩm quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Bố cục 11 chương

  • Chương I – Những quy định chung (Điều 1–6)
  • Chương II – Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 7–9)
  • Chương III – Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm (Điều 10–18)
  • Chương IV – Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 19–33)
  • Chương V – Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 34–37)
  • Chương VI – Nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm (Điều 38–42)
  • Chương VII – Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm (Điều 43–46)
  • Chương VIII – Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm (Điều 47–55)
  • Chương IX – Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm (Điều 56–59)
  • Chương X – Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (Điều 60–69)
  • Chương XI – Điều khoản thi hành (Điều 70–72)

Điều 5 – Những hành vi bị cấm (trích)

Luật nghiêm cấm các hành vi như: sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm; sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục cho phép hoặc quá giới hạn; sử dụng động vật chết do bệnh, dịch hoặc không rõ nguyên nhân để chế biến thực phẩm; sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về ghi nhãn, không bảo đảm an toàn; quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn… (xem đầy đủ tại bản gốc).

Điều kiện với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Điều 28–30)

Đây là nhóm điều khoản quan trọng nhất với nhà hàng, quán ăn, bếp ăn tập thể:

  • Điều 28 – Điều kiện bảo đảm ATTP đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống: bếp ăn bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và chín; đủ nước đạt quy chuẩn; có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải bảo đảm vệ sinh…
  • Điều 29 – Điều kiện đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống: có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và chín; dụng cụ nấu nướng, ăn uống bảo đảm vệ sinh; bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển.
  • Điều 30 – Điều kiện trong chế biến và bảo quản thực phẩm: sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn; người trực tiếp chế biến được tập huấn kiến thức ATTP và bảo đảm sức khỏe.

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (Điều 34–37)

  • Điều 34 – Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận, trừ các trường hợp được quy định không thuộc diện cấp (hiện hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  • Điều 35 – Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận (Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công Thương và phân cấp cho địa phương).
  • Điều 36 – Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận: đơn đề nghị; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản thuyết minh cơ sở vật chất; giấy xác nhận đủ sức khỏe; giấy xác nhận đã tập huấn kiến thức ATTP.
  • Điều 37 – Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận: 03 năm; trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục hoạt động.

Văn bản hướng dẫn & liên quan

Nguồn bản gốc: Cổng thông tin điện tử Chính phủ – Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Để biết quy định cập nhật, vui lòng tra cứu văn bản hiện hành hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền. Cần tư vấn thủ tục an toàn thực phẩm tại TP.HCM, liên hệ ATVSTP.org.vn – hotline 0909 730 849.

Vị trí của Luật trong hệ thống văn bản ATTP

Luật An toàn thực phẩm là văn bản gốc — mọi nghị định, thông tư và quy chuẩn về an toàn thực phẩm đều triển khai từ đây. Hiểu được sơ đồ này giúp bạn biết khi cần tra gì thì mở văn bản nào:

Tầng văn bản Trả lời câu hỏi gì
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Nguyên tắc chung: ai có quyền và nghĩa vụ gì, điều kiện bảo đảm an toàn với thực phẩm và cơ sở, giấy chứng nhận, kiểm nghiệm, truy xuất nguồn gốc, phân công quản lý nhà nước
Nghị định hướng dẫn Làm thủ tục thế nào: ai phải công bố, ai được miễn giấy chứng nhận, hồ sơ gồm gì, phân công ba ngành quản lý
Thông tư Chi tiết kỹ thuật: danh mục phụ gia được phép, mức phí thẩm định, hướng dẫn nghiệp vụ
Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) Ngưỡng cụ thể: giới hạn vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm, yêu cầu với từng nhóm sản phẩm
Nghị định xử phạt Làm sai thì bị gì: mức phạt, hình thức bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

Bốn nhóm nội dung doanh nghiệp cần nắm

  1. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Luật đặt ra yêu cầu với chính thực phẩm và với cơ sở sản xuất, kinh doanh — từ địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, nguồn nước tới điều kiện của người trực tiếp làm việc. Đây là nền tảng mà đoàn thẩm định đối chiếu khi xuống cơ sở.
  2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Luật quy định đối tượng phải có, điều kiện cấp, thẩm quyền cấp, hồ sơ và trình tự, cùng thời hạn hiệu lực 3 năm. Cơ sở muốn tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin cấp lại trước khi hết hạn 6 tháng.
  3. Kiểm nghiệm và phân tích nguy cơ. Luật là căn cứ cho việc kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm phục vụ hồ sơ của doanh nghiệp, cùng cơ chế phòng ngừa và xử lý sự cố về an toàn thực phẩm.
  4. Truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm. Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn, cơ sở có nghĩa vụ truy xuất, thu hồi và xử lý. Đây là lý do hồ sơ nguồn gốc từng lô nguyên liệu quan trọng — không có nó thì không truy được.

Văn bản hướng dẫn đang áp dụng

Luật đặt nguyên tắc, còn việc doanh nghiệp làm hằng ngày nằm ở các văn bản dưới đây:

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP — hướng dẫn thi hành Luật; đây là văn bản được tra nhiều nhất, quy định về tự công bố, đăng ký bản công bố, các trường hợp miễn giấy chứng nhận (Điều 12) và phân công ba ngành quản lý.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP — cắt giảm điều kiện kinh doanh, trong đó bỏ yêu cầu Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP) — xử phạt vi phạm hành chính.
  • Thông tư 24/2019/TT-BYT — danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
  • Quyết định 1246/QĐ-BYT — kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn với cơ sở dịch vụ ăn uống.
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP — nhãn hàng hóa, căn cứ khi thiết kế nhãn sản phẩm.
  • Bộ QCVN về an toàn thực phẩm — QCVN 8-1 (độc tố vi nấm), 8-2 (kim loại nặng), 8-3 (vi sinh vật), 6-1 (nước uống đóng chai), 6-2 (đồ uống không cồn), 6-3 (đồ uống có cồn) và các quy chuẩn theo nhóm sản phẩm.

Tổng hợp các văn bản còn hiệu lực và mối liên hệ giữa chúng xem bài luật và quy định về an toàn thực phẩm mới nhất.

Cần biết cơ sở của mình phải làm những hồ sơ nào theo Luật?

Gọi 0909 730 849 để được liệt kê đúng danh mục hồ sơ theo loại hình và nhóm sản phẩm của bạn — ATVSTP.org.vn.

Câu hỏi thường gặp

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 quy định những gì?

Luật quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm và với cơ sở sản xuất, kinh doanh; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện; kiểm nghiệm và phân tích nguy cơ; phòng ngừa, ngăn chặn sự cố; truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; cùng phân công trách nhiệm quản lý nhà nước.

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực bao lâu?

Ba năm kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 6 tháng, cơ sở muốn tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin cấp lại.

Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 15/2018 khác nhau thế nào?

Luật đặt nguyên tắc chung về quyền, nghĩa vụ và điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật, quy định cụ thể cách làm thủ tục như tự công bố, đăng ký bản công bố, các trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận và phân công ba ngành quản lý.

Muốn tra ngưỡng vi sinh, kim loại nặng thì xem văn bản nào?

Xem bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 8-1:2011/BYT về độc tố vi nấm, QCVN 8-2:2011/BYT về kim loại nặng, QCVN 8-3:2012/BYT về vi sinh vật, cùng các quy chuẩn riêng theo nhóm sản phẩm. Luật không quy định ngưỡng cụ thể mà đặt nguyên tắc chung.

Doanh nghiệp có nghĩa vụ truy xuất nguồn gốc không?

Có. Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn, cơ sở có nghĩa vụ truy xuất, thu hồi và xử lý. Vì vậy hồ sơ nguồn gốc từng lô nguyên liệu là thứ phải giữ, không có nó thì không truy được khi xảy ra sự cố.

HCM Attp
HCM Attp
Tác giả · ATVSTP.org.vn
Văn bản pháp lý Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026: cách điền & tải file
29/07/2026atvstp

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026: cách điền & tải file

Không có mẫu đơn dùng chung: ngành Y tế dùng Mẫu số 01 (NĐ 155/2018), Công Thương dùng Mẫu 01a/01b kèm bản thuyết minh 02a/02b, Nông…

Đọc tiếp →
Văn bản pháp lý Nghị định 115/2018/NĐ-CP xử phạt an toàn thực phẩm: mức phạt và cách tránh
16/04/2026HCM Attp

Nghị định 115/2018/NĐ-CP xử phạt an toàn thực phẩm: mức phạt và cách tránh

Tra cứu Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 124/2021): mức xử phạt vi phạm ATTP, Điều 18 về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều…

Đọc tiếp →
Zalo
Gọi ngay Đăng ký