
Tự công bố sản phẩm là thủ tục quen thuộc theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cho phép doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tuy nhiên, từ 26/01/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 15/2018 và bỏ cơ chế “tự công bố”: phần lớn thực phẩm bao gói sẵn nay chuyển sang đăng ký bản công bố hợp quy (hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng). Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ và trình tự mới — đúng quy định hiện hành.
Lưu ý minh bạch: ATVSTP.org.vn là đơn vị dịch vụ tư nhân (Công ty TNHH Legal Lê Cao), không phải Cục/Sở An toàn thực phẩm hay cơ quan nhà nước. Thông tin pháp lý mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.
⚠️ Cập nhật 2026: Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/01/2026, từng tạm ngưng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP đến hết 15/4/2026 và áp dụng đầy đủ trở lại từ 16/4/2026. Cụm từ “tự công bố” vẫn được nhiều người dùng để tìm kiếm, nhưng về pháp lý, thủ tục tương ứng hiện nay là đăng ký bản công bố hợp quy. Xem tổng quan dịch vụ tại dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói.
Nội dung chính
- Tự công bố sản phẩm là gì? Vì sao 2026 không còn “tự công bố”
- So sánh: tự công bố (NĐ 15) và đăng ký bản công bố hợp quy (NĐ 46)
- Sản phẩm nào áp dụng đăng ký bản công bố hợp quy?
- Hồ sơ gồm những gì
- Trình tự, thủ tục từng bước
- Thời hạn & chuyển tiếp cho bản tự công bố cũ
- Những lưu ý quan trọng
- Câu hỏi thường gặp
Tự công bố sản phẩm là gì? Vì sao 2026 không còn “tự công bố”
Tự công bố sản phẩm (theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP) là cơ chế cho phép tổ chức, cá nhân tự công bố thực phẩm thường, bao gói sẵn dựa trên kết quả kiểm nghiệm và tự chịu trách nhiệm, thay vì phải xin xác nhận trước của cơ quan nhà nước. Đây là hình thức “hậu kiểm” nhằm giảm thủ tục.
Từ 26/01/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12) thay thế Nghị định 15/2018 và không còn quy định thủ tục “tự công bố sản phẩm”. Thay vào đó, thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy; nếu chưa có quy chuẩn thì công bố tiêu chuẩn áp dụng; nhóm rủi ro cao thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm. Nói gọn: việc “tự công bố thực phẩm thường” trước đây nay được thay bằng đăng ký bản công bố hợp quy.

So sánh: tự công bố (NĐ 15) và đăng ký bản công bố hợp quy (NĐ 46)
| Tiêu chí | Tự công bố — NĐ 15/2018 (đã hết hiệu lực) | Đăng ký bản công bố hợp quy — NĐ 46/2026 (hiện hành) |
|---|---|---|
| Bản chất | Doanh nghiệp tự công bố, tự đăng tải, hậu kiểm | Đăng ký với cơ quan tiếp nhận; cần chứng nhận hợp quy trước |
| Giấy tờ cốt lõi | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm (12 tháng) | Bản công bố hợp quy (Mẫu 01) + kết quả chứng nhận hợp quy + giấy ủy quyền (nếu có) |
| Cơ quan | Đăng tải/nộp tới cơ quan do địa phương chỉ định | Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định; công khai trong 10 ngày |
| Thời hạn hiệu lực | Không quy định thời hạn cố định | Theo hiệu lực chứng nhận hợp quy, không quá 3 năm |
| Trạng thái | Bãi bỏ từ 26/01/2026 | Đang áp dụng |
Sản phẩm nào áp dụng đăng ký bản công bố hợp quy?
Theo Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, đăng ký bản công bố hợp quy áp dụng cho thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) về chỉ tiêu chất lượng, an toàn, thuộc một trong các trường hợp:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
- Phụ gia thực phẩm;
- Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
- Bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Nếu các nhóm trên chưa có quy chuẩn kỹ thuật (hoặc chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy phù hợp) thì thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng. Riêng nhóm rủi ro cao — thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi… — phải đăng ký bản công bố sản phẩm (xem tổng quan 4 hình thức tại dịch vụ công bố sản phẩm).
Hồ sơ gồm những gì
Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 5 Nghị định 46/2026 gồm:
- Bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định;
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật (trừ trường hợp đã liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia);
- Giấy ủy quyền đứng tên đăng ký (nếu được cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền).
Để có kết quả chứng nhận hợp quy, sản phẩm phải được kiểm nghiệm theo đúng chỉ tiêu của quy chuẩn tại phòng kiểm nghiệm phù hợp — tham khảo dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm và bảng giá kiểm nghiệm. Hồ sơ phải bằng tiếng Việt; tài liệu kèm theo còn hiệu lực đến thời điểm nộp.

Trình tự, thủ tục từng bước
Trình tự thực hiện (theo Điều 5 Nghị định 46/2026) gồm các bước:
- Xác định nhóm & quy chuẩn áp dụng: đối chiếu sản phẩm với QCVN tương ứng để biết phải chứng nhận hợp quy theo chỉ tiêu nào.
- Kiểm nghiệm & chứng nhận hợp quy: gửi mẫu kiểm nghiệm và làm chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận được công nhận.
- Lập hồ sơ: hoàn thiện Bản công bố hợp quy (Mẫu 01) kèm kết quả chứng nhận hợp quy và giấy ủy quyền (nếu có).
- Nộp hồ sơ: nộp 01 bộ bằng hình thức trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng một cửa quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh), bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chỉ định.
- Cơ quan công khai: trong 10 ngày kể từ khi tiếp nhận, cơ quan công khai tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm trên cổng thông tin điện tử.
- Công khai khi kinh doanh online: doanh nghiệp công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực khi bán sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử.

Thời hạn & chuyển tiếp cho bản tự công bố cũ
Thời hạn hiệu lực: theo Điều 6 Nghị định 46/2026, bản công bố hợp quy có thời hạn theo giá trị hiệu lực của kết quả chứng nhận hợp quy và không quá 3 năm. Khi quy chuẩn thay đổi, doanh nghiệp phải chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn mới và thực hiện lại thủ tục.
Chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước ngày 26/01/2026 được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy; doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Vì vậy, các bản tự công bố cũ cần được rà soát và chuyển đổi đúng hạn để tránh rủi ro pháp lý.
Cần chuyển đổi bản tự công bố cũ hoặc công bố sản phẩm mới?
Gọi 0909 730 849 — ATVSTP tư vấn phân loại sản phẩm, làm chứng nhận hợp quy, soạn hồ sơ và đại diện nộp theo đúng Nghị định 46/2026 tại TP.HCM. Tham khảo dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói.
Những lưu ý quan trọng
- Ngôn ngữ: hồ sơ trình bày bằng tiếng Việt; tài liệu nước ngoài cần được dịch và hợp pháp hóa theo quy định.
- Hiệu lực tài liệu: các giấy tờ kèm theo phải còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Trách nhiệm doanh nghiệp: tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, an toàn của sản phẩm đã công bố và chịu hậu kiểm của cơ quan chức năng.
- Điều kiện cơ sở: ngoài công bố sản phẩm, cơ sở vẫn phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm và (nếu thuộc diện) có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 còn được tự công bố sản phẩm không?
Không. Từ 26/01/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 15/2018 và không còn thủ tục “tự công bố sản phẩm”. Thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy; chưa có quy chuẩn thì công bố tiêu chuẩn áp dụng.
Sản phẩm đã tự công bố trước đây có phải làm lại không?
Sản phẩm đã tự công bố trước ngày 26/01/2026 được tiếp tục kinh doanh cho đến khi hoàn thành đăng ký bản công bố hợp quy; phải hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 46/2026 có hiệu lực.
Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy gồm những gì?
Theo Điều 5 Nghị định 46/2026: bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01, kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận, và giấy ủy quyền nếu được ủy quyền đứng tên đăng ký.
Nộp hồ sơ ở đâu và bao lâu được công khai?
Nộp trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chỉ định. Trong 10 ngày kể từ khi tiếp nhận, cơ quan công khai tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm trên cổng thông tin điện tử.
Bản công bố hợp quy có hiệu lực bao lâu?
Theo giá trị hiệu lực của kết quả chứng nhận hợp quy và không quá 3 năm (Điều 6 Nghị định 46/2026). Khi quy chuẩn thay đổi phải thực hiện lại thủ tục.
Tuyên bố miễn trừ: Nội dung dẫn theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 46/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP) tại thời điểm cập nhật; quy định có thể thay đổi và việc áp dụng do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo từng hồ sơ. Vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành. Xem Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm.
