47/104 Nguyễn Hữu Tiến, Tân Phú, TP.HCM 0909 730 849 T2–T7: 8h00 – 17h00
An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm HCM
Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026: cách điền & tải file
Văn bản pháp lý
atvstp 29/07/2026

Nếu bạn đang tìm mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, có một điều cần biết trước khi tải bất kỳ file nào: không tồn tại một mẫu đơn dùng chung cho mọi cơ sở. Tuỳ cơ sở của bạn thuộc quản lý của ngành Y tế, Công Thương hay Nông nghiệp và Môi trường, biểu mẫu sẽ khác nhau — và nộp nhầm mẫu của ngành khác là một trong những lý do bị trả hồ sơ phổ biến nhất. Bài viết này chỉ rõ bạn thuộc mẫu nào, nội dung từng mẫu, cách điền từng trường và cách nhận biết mẫu đã hết hiệu lực còn trôi nổi trên mạng.

⚠️ Đính chính & cập nhật pháp lý (kiểm chứng ngày 29/07/2026): Bản trước của bài viết này đăng mẫu đơn và bản thuyết minh soạn theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP – Thông tư 26/2012/TT-BYT, trong đó còn yêu cầu nộp kèm “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, XN phân của chủ cơ sở”. Các văn bản này đã hết hiệu lực; yêu cầu xét nghiệm phân đã được bãi bỏ. Chúng tôi đã viết lại toàn bộ bài theo văn bản đang áp dụng và xin đính chính công khai. Ngoài ra, Nghị định 46/2026/NĐ-CP (ban hành 26/01/2026) đang bị TẠM NGƯNG áp dụng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, kéo dài cho tới khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. Trong thời gian này, hồ sơ vẫn thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Xem thêm Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

Minh bạch: ATVSTP.org.vn là đơn vị dịch vụ tư nhân (Công ty TNHH Legal Lê Cao) chuyên hỗ trợ thủ tục an toàn thực phẩm tại TP.HCM. Chúng tôi không phải Chi cục/Cục/Sở An toàn thực phẩm hay cơ quan nhà nước. Biểu mẫu và thông tin pháp lý dưới đây mang tính tham khảo — trước khi nộp, vui lòng đối chiếu bản gốc do cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố. Xem đội ngũ chịu trách nhiệm nội dung.

📄 Tải biểu mẫu (.docx — mở được bằng Word, Google Docs, WPS)

Mẫu số 01 – Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ngành Y tế – Nghị định 155/2018/NĐ-CP)

Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ (ngành Công Thương – Mẫu 02a/02b, Nghị định 17/2020/NĐ-CP)

File do ATVSTP.org.vn soạn theo cấu trúc biểu mẫu đang áp dụng, để bạn điền sẵn thông tin trước khi nộp. Trước khi nộp chính thức, hãy đối chiếu bản gốc do cơ quan tiếp nhận công bố — xem cách nhận biết mẫu đã hết hiệu lực.

Nội dung chính

Trước khi tải: cơ sở của bạn dùng mẫu đơn nào?

Luật An toàn thực phẩm phân công quản lý cho ba bộ, và mỗi bộ ban hành biểu mẫu riêng. Hãy xác định ngành quản lý trước, rồi mới tải mẫu đơn tương ứng:

Ngành quản lý Loại cơ sở điển hình Mẫu đơn áp dụng Căn cứ
Y tế Kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhà hàng, quán ăn, bếp ăn tập thể có đăng ký kinh doanh), nước uống đóng chai, nước khoáng, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 155/2018/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 67/2016/NĐ-CP)
Công Thương Rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và tinh bột, bánh kẹo; siêu thị, cửa hàng tiện lợi Mẫu số 01a (sản xuất) / 01b (kinh doanh), kèm Bản thuyết minh Mẫu 02a/02b Nghị định 77/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP
Nông nghiệp và Môi trường Thịt và sản phẩm từ thịt, thuỷ sản, rau củ quả, trứng, chè, cà phê, gia vị, nông sản sơ chế – chế biến Đơn theo phụ lục của Thông tư Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT (sửa đổi bởi Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT)

Nếu bạn mới bắt đầu tìm hiểu, nên đọc trước bài tổng quan Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm để nắm bức tranh chung.

Chưa chắc cơ sở mình thuộc ngành nào? Xem bài Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm? để đối chiếu theo mặt hàng, và Điều kiện an toàn thực phẩm theo từng loại hình kinh doanh để biết cơ sở mình phải đáp ứng những gì trước khi nộp đơn.

Mẫu số 01 (ngành Y tế): nội dung đầy đủ

Đây là Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 155/2018/NĐ-CP — mẫu được dùng nhiều nhất vì bao trùm toàn bộ nhóm dịch vụ ăn uống.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————

………, ngày …… tháng …… năm 20……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận) ……………………………

1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………

3. Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………

4. Điện thoại: ……………………………… Fax: ………………………………

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / đăng ký doanh nghiệp số: ……………
Ngày cấp: …………………… Nơi cấp: ……………………………………

6. Loại hình sản xuất, kinh doanh: (ghi cụ thể mặt hàng, loại hình chế biến – kinh doanh) …………………

7. Công suất sản xuất / quy mô kinh doanh: …………………………………

8. Tổng số người lao động: ……………, trong đó số người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: ……………

Đề nghị (tên cơ quan có thẩm quyền) cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.

Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gửi kèm gồm:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp (có xác nhận của cơ sở);

– Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm (có xác nhận của chủ cơ sở).

CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: bản trên được trình bày lại theo cấu trúc Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 155/2018/NĐ-CP để bạn hình dung và chuẩn bị trước thông tin. Trước khi nộp, hãy đối chiếu bản gốc trên Cổng dịch vụ công của cơ quan tiếp nhận — một số địa phương có hướng dẫn trình bày riêng.

Cách điền Mẫu số 01 từng trường

Phần lớn hồ sơ bị trả không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì thông tin trên đơn không khớp với các giấy tờ khác. Bảng dưới đây chỉ rõ điền gì và tránh gì:

Trường Điền như thế nào Lỗi thường gặp
Kính gửi Ghi đúng tên cơ quan tiếp nhận theo phân cấp tại địa phương (Sở An toàn thực phẩm / Sở Y tế / UBND cấp xã, phường được phân cấp) Ghi chung chung “Chi cục ATVSTP” trong khi địa phương đã sắp xếp lại bộ máy
Tên cơ sở Chép nguyên văn tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kể cả phần “Công ty TNHH”, “Chi nhánh…” Dùng tên thương hiệu/biển hiệu thay cho tên pháp nhân
Địa chỉ trụ sở Theo đúng địa chỉ trên đăng ký kinh doanh Ghi địa chỉ cũ sau khi đã sáp nhập, đổi tên đơn vị hành chính
Địa chỉ sản xuất, kinh doanh Địa chỉ thực tế nơi đoàn thẩm định sẽ đến kiểm tra; khác trụ sở thì phải ghi riêng Chép lại y hệt địa chỉ trụ sở dù bếp/xưởng ở nơi khác — đoàn thẩm định đến sai địa điểm
Giấy đăng ký kinh doanh Ghi đủ số, ngày cấp, nơi cấp; ngành nghề phải bao gồm mặt hàng thực phẩm đang xin Ngành nghề đăng ký không có mã ngành thực phẩm phù hợp → phải bổ sung ngành nghề trước
Loại hình sản xuất, kinh doanh Ghi cụ thể: “kinh doanh dịch vụ ăn uống – nhà hàng”, “sản xuất nước uống đóng chai”… kèm nhóm mặt hàng Ghi mơ hồ “kinh doanh thực phẩm” → cơ quan không xác định được thẩm quyền
Công suất / quy mô Cơ sở ăn uống ghi số suất ăn/ngày hoặc số chỗ ngồi; cơ sở sản xuất ghi công suất thiết kế theo đơn vị sản phẩm Bỏ trống, hoặc ghi con số không khớp với thực tế khi thẩm định
Số người lao động Tách rõ tổng số và số người trực tiếp tiếp xúc thực phẩm — con số này phải bằng số người trong danh sách tập huấn kiến thức Số trên đơn nhiều hơn số người có giấy tập huấn và khám sức khoẻ
Ký tên, đóng dấu Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; hộ kinh doanh ký và ghi rõ họ tên Người khác ký thay mà không có giấy uỷ quyền

Bản thuyết minh cơ sở vật chất (Mẫu 02a/02b – ngành Công Thương)

Đây là chỗ nhiều bài viết trên mạng nhầm lẫn. “Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ” không nằm trong hồ sơ nộp cho ngành Y tế theo Nghị định 155/2018. Văn bản này thuộc hồ sơ của ngành Công Thương, theo Mẫu số 02a (cơ sở sản xuất) hoặc Mẫu số 02b (cơ sở kinh doanh) ban hành kèm Nghị định 17/2020/NĐ-CP; cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thì nộp cả hai.

Nội dung bản thuyết minh gồm hai phần:

I. Thông tin chung

  • Tên cơ sở, người đại diện
  • Địa chỉ văn phòng, địa chỉ cơ sở sản xuất – chế biến, địa chỉ kho
  • Điện thoại, fax
  • Giấy phép kinh doanh: số, ngày cấp, nơi cấp
  • Mặt hàng sản xuất, chế biến; công suất thiết kế
  • Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân — trong đó số người trực tiếp sản xuất, kinh doanh
  • Số người đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định

II.1. Thực trạng cơ sở vật chất

  • Diện tích mặt bằng sản xuất, trong đó diện tích nhà xưởng (m²)
  • Sơ đồ bố trí mặt bằng theo nguyên tắc một chiều: kho nguyên liệu → khu sơ chế → khu sản xuất, chế biến → hoàn thiện sản phẩm → kho thành phẩm; tách riêng khu vệ sinh
  • Kết cấu nhà xưởng (nền, tường, trần, cửa)
  • Nguồn nước phục vụ sản xuất và kết quả kiểm nghiệm nước đạt quy chuẩn
  • Nguồn điện và hệ thống chiếu sáng
  • Hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân
  • Hệ thống xử lý môi trường
  • Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

II.2. Trang thiết bị, dụng cụ

Bản gốc kê theo bảng. Danh mục dưới đây đã được rút gọn cho dễ đọc — khi soạn hồ sơ, bạn kê theo đúng số cột của biểu mẫu cơ quan cấp phát:

TT Tên trang thiết bị, dụng cụ Số lượng Xuất xứ Thực trạng Ghi chú
I. Trang thiết bị, dụng cụ hiện có
1 Thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến Tốt / TB / Kém
2 Thiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm Tốt / TB / Kém
3 Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm Tốt / TB / Kém
4 Thiết bị bảo quản thực phẩm Tốt / TB / Kém
5 Thiết bị khử trùng, thanh trùng Tốt / TB / Kém
6 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ Tốt / TB / Kém
7 Thiết bị giám sát (nhiệt kế, ẩm kế…) Tốt / TB / Kém
8 Phương tiện rửa và khử trùng tay Tốt / TB / Kém
9 Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu Tốt / TB / Kém
10 Thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại Tốt / TB / Kém
11 Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Tốt / TB / Kém
12 Hệ thống cung cấp khí nén Tốt / TB / Kém
13 Hệ thống cung cấp hơi nước Tốt / TB / Kém
14 Hệ thống thông gió Tốt / TB / Kém
II. Trang thiết bị dự kiến bổ sung
1 Ghi rõ thời hạn bổ sung
2 Ghi rõ thời hạn bổ sung

III. Đánh giá chung và cam kết

Phần cuối bản thuyết minh trả lời một câu hỏi: cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm chưa? Nếu chưa, cơ sở cam kết bổ sung, hoàn thiện những trang thiết bị đã nêu tại mục II, kèm hai cam kết:

  1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
  2. Cam kết chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định.

Cuối văn bản: địa danh, ngày tháng năm, CHỦ CƠ SỞ ký tên và đóng dấu.

Hồ sơ nộp kèm đơn gồm những gì?

Với cơ sở thuộc ngành Y tế, khoản sửa đổi tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP rút hồ sơ xuống còn ba loại giấy tờ:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I;
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở (có xác nhận của cơ sở);
  3. Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm (có xác nhận của chủ cơ sở).

So với quy định cũ, hồ sơ đã bỏ bản thuyết minh cơ sở vật chất, bỏ giấy xác nhận kiến thức do cơ quan cấp và bỏ yêu cầu xét nghiệm phân. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều cơ quan tiếp nhận vẫn yêu cầu xuất trình thêm giấy khám sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất – kinh doanh và sơ đồ mặt bằng khi thẩm định. Đây là hồ sơ chứng minh điều kiện chứ không phải giấy tờ nộp, nên bạn vẫn cần chuẩn bị đầy đủ và lưu tại cơ sở.

Chi tiết từng đầu mục và lưu ý khi chuẩn bị: xem hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nộp ở đâu, bao lâu có kết quả, giấy dùng được mấy năm?

  • Nơi nộp: cơ quan có thẩm quyền theo ngành quản lý và theo phân cấp tại địa phương. Sau khi bộ máy hành chính được sắp xếp lại, đầu mối tiếp nhận ở nhiều tỉnh thành đã thay đổi — tra cứu đầu mối hiện tại tại danh sách cơ quan quản lý ATTP các tỉnh thành. Hồ sơ nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công, qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
  • Thời hạn giải quyết: theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở; nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận, nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thời hạn hiệu lực: theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận có giá trị 03 năm. Trước khi hết hạn 06 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu muốn tiếp tục hoạt động.

Toàn bộ trình tự từng bước, chi phí và thời gian thực tế: xem thủ tục cấp giấy chứng nhận VSATTP 2026.

Cơ sở nào không phải xin giấy chứng nhận?

Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trong đó có:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; sơ chế nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
  • Kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; kinh doanh thức ăn đường phố
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
  • Nhà hàng trong khách sạn; bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm
  • Cơ sở đã được cấp một trong các chứng chỉ GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực

Được miễn giấy chứng nhận không có nghĩa là được miễn điều kiện an toàn thực phẩm. Các cơ sở này vẫn phải tuân thủ yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và vẫn bị xử phạt nếu vi phạm — xem mức phạt khi không có giấy chứng nhận VSATTP.

Năm lỗi khiến đơn bị trả lại

  1. Dùng mẫu của ngành khác. Cơ sở sản xuất bánh kẹo (ngành Công Thương) nộp Mẫu số 01 của ngành Y tế là bị trả ngay từ khâu tiếp nhận.
  2. Dùng mẫu đã hết hiệu lực. Mẫu theo Thông tư 26/2012/TT-BYT vẫn còn trôi nổi rất nhiều trên mạng — xem dấu hiệu nhận biết ở mục dưới.
  3. Ngành nghề đăng ký kinh doanh không phù hợp. Phải bổ sung mã ngành thực phẩm tương ứng trước khi nộp đơn.
  4. Số người trên đơn không khớp danh sách tập huấn. Đơn ghi 12 người trực tiếp nhưng danh sách chỉ có 8 — hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
  5. Địa chỉ sản xuất ghi trùng địa chỉ trụ sở trong khi bếp/xưởng nằm ở nơi khác, khiến đoàn thẩm định đến sai địa điểm và phải hẹn lại.

Tải biểu mẫu & cách nhận biết mẫu đã hết hiệu lực

Bản do ATVSTP.org.vn soạn sẵn: Mẫu số 01 (.docx)Bản thuyết minh cơ sở vật chất (.docx) — dùng để điền trước thông tin cho nhanh.

Nguồn nên tải: ưu tiên bản do chính cơ quan tiếp nhận công bố — mục “Thủ tục hành chính” trên cổng thông tin của Sở An toàn thực phẩm / Sở Y tế / Sở Công Thương / Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh thành nơi bạn nộp, hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Đây là bản chắc chắn khớp với biểu mẫu cán bộ tiếp nhận đang dùng.

Dấu hiệu bạn đang cầm mẫu đã hết hiệu lực — nếu file tải về có bất kỳ chi tiết nào sau đây thì đó là mẫu cũ theo Nghị định 38/2012 – Thông tư 26/2012, không dùng để nộp được:

  • Trong mục hồ sơ gửi kèm có dòng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, XN phân của chủ cơ sở và người trực tiếp” — yêu cầu xét nghiệm phân đã bị bãi bỏ
  • Yêu cầu nộp kèm “Bản sao Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP” do cơ quan nhà nước cấp, thay vì danh sách người đã tập huấn do chủ cơ sở xác nhận
  • Ghi “Công suất sản xuất/phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên)”
  • Có trường “Số lượng công nhân viên (trực tiếp:… ; gián tiếp:…)”
  • Nhắc tới Nghị định 38/2012/NĐ-CP hoặc Thông tư 26/2012/TT-BYT ở chân trang

Nếu bạn đang tải mẫu bản tự công bố sản phẩm thì lưu ý thêm một bẫy khác về số hiệu biểu mẫu — xem bản tự công bố sản phẩm 2026: Mẫu số 01, cách điền & tải file.

Cần soạn hồ sơ đúng ngay lần đầu?

Xác định sai ngành quản lý hay dùng nhầm biểu mẫu thường khiến hồ sơ mất thêm vài tuần chờ bổ sung, chưa kể chi phí đi lại. ATVSTP.org.vn xác định đúng cơ quan tiếp nhận theo mặt hàng của bạn, soạn trọn bộ hồ sơ theo biểu mẫu đang áp dụng, hướng dẫn khám sức khoẻ – tập huấn kiến thức và đại diện nộp, theo dõi đến khi có kết quả.

Gọi 0909 730 8490979 466 335 hoặc xem dịch vụ làm giấy chứng nhận VSATTP trọn gói tại TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hiện nay là mẫu nào?

Không có một mẫu dùng chung. Cơ sở thuộc ngành Y tế dùng Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 155/2018/NĐ-CP; ngành Công Thương dùng Mẫu 01a/01b kèm bản thuyết minh Mẫu 02a/02b theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP; ngành Nông nghiệp và Môi trường dùng đơn theo phụ lục Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT.

Hồ sơ có phải nộp bản thuyết minh cơ sở vật chất không?

Với hồ sơ nộp cho ngành Y tế theo Nghị định 155/2018 thì không — hồ sơ chỉ gồm đơn, bản sao giấy đăng ký kinh doanh và danh sách người đã tập huấn kiến thức. Bản thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu 02a/02b là yêu cầu của ngành Công Thương.

Còn phải xét nghiệm phân khi xin giấy an toàn thực phẩm không?

Không. Yêu cầu nộp kết quả xét nghiệm phân thuộc quy định cũ tại Nghị định 38/2012 – Thông tư 26/2012 và đã được bãi bỏ. Nếu mẫu đơn bạn tải về vẫn còn dòng “XN phân” thì đó là biểu mẫu hết hiệu lực.

Bao lâu thì được cấp giấy chứng nhận?

Theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu, khi nào phải xin lại?

Giấy chứng nhận có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 06 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

Nghị định 46/2026 có làm thay đổi mẫu đơn không?

Hiện chưa. Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, kéo dài tới khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. Trong thời gian này hồ sơ vẫn thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Bài viết được ATVSTP.org.vn rà soát và cập nhật ngày 29/07/2026. Nội dung mang tính tham khảo; khi thực hiện hồ sơ vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. Chịu trách nhiệm nội dung: Đội ngũ ATVSTP.org.vn – Công ty TNHH Legal Lê Cao.

atvstp
atvstp
Tác giả · ATVSTP.org.vn
Văn bản pháp lý Nghị định 115/2018/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
16/04/2026HCM Attp

Nghị định 115/2018/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Tra cứu Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 124/2021): mức xử phạt vi phạm ATTP, Điều 18 về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều…

Đọc tiếp →
Văn bản pháp lý Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật An toàn thực phẩm
05/03/2026atvstp

Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật An toàn thực phẩm

⚠ Lưu ý hiệu lực (cập nhật 22/7/2026): Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng áp dụng. Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định…

Đọc tiếp →
Zalo
Gọi ngay Đăng ký