47/104 Nguyễn Hữu Tiến, Tân Phú, TP.HCM 0909 730 849 T2–T7: 8h00 – 17h00
An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm HCM
40 câu hỏi thường gặp về vệ sinh an toàn thực phẩm (có đáp án)
Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Đội ngũ ATVSTP.org.vn 24/07/2026

40 câu hỏi thường gặp về vệ sinh an toàn thực phẩm dưới đây được ATVSTP.org.vn tổng hợp và giải đáp ngắn gọn, bám sát Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP (cập nhật 07/2026). Nội dung phù hợp cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, bếp ăn tập thể và người ôn tập kiến thức an toàn thực phẩm. ATVSTP.org.vn là đơn vị dịch vụ tư nhân hỗ trợ thủ tục, không phải Chi cục, Cục hay Sở An toàn thực phẩm nhà nước.

Thời hạn giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 3 năm
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực 3 năm theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm.

Mục lục 40 câu hỏi theo chủ đề

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Câu 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì?

Đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12. Bạn có thể xem chi tiết khái niệm nền tảng trong bài vệ sinh an toàn thực phẩm là gì.

Câu 2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong bao nhiêu năm?

Giấy có hiệu lực 3 năm kể từ ngày cấp (khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12).

Câu 3. Trước khi giấy hết hạn cần làm gì?

Trước 06 tháng tính đến ngày giấy hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu muốn tiếp tục sản xuất, kinh doanh (khoản 2 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm).

Câu 4. Cơ sở nào bắt buộc phải có giấy chứng nhận?

Về nguyên tắc, mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có giấy, trừ các trường hợp được miễn quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Chi tiết theo từng mô hình xem tại bài điều kiện an toàn thực phẩm theo loại hình kinh doanh.

Câu 5. Trường hợp nào KHÔNG cần xin giấy chứng nhận?

Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP miễn giấy cho: sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói; nhà hàng trong khách sạn; bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; và cơ sở đã có một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 còn hiệu lực. Lưu ý: miễn giấy không có nghĩa là miễn điều kiện an toàn thực phẩm.

Câu 6. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận gồm những gì?

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy; bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; danh sách người trực tiếp sản xuất, kinh doanh đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm (cơ sở tự xác nhận); và giấy xác nhận đủ sức khỏe. Xem quy trình đầy đủ tại bài thủ tục cấp giấy chứng nhận VSATTP.

Câu 7. Thời gian cấp giấy chứng nhận mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu 8. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong trường hợp nào?

Giấy bị thu hồi khi cơ sở không còn đủ điều kiện an toàn thực phẩm, không hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm và bị cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi.

Câu 9. Giấy chứng nhận cấp cho từng địa điểm hay cho cả doanh nghiệp?

Giấy được cấp theo từng cơ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp có nhiều địa điểm thì mỗi địa điểm phải đáp ứng điều kiện và được thẩm định riêng.

Thẩm quyền cấp, đối tượng và thủ tục

Câu 10. Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Thẩm quyền được phân theo ngành quản lý: ngành Y tế (Sở/Ban Quản lý An toàn thực phẩm) với dịch vụ ăn uống và thực phẩm chức năng; ngành Nông nghiệp với nông, lâm, thủy sản; ngành Công Thương với rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo, dầu thực vật… Tra cứu cơ quan quản lý theo tỉnh tại bài chi cục an toàn thực phẩm các tỉnh.

Câu 11. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có phải xin giấy an toàn thực phẩm không?

Không. Cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng vẫn phải bảo đảm các điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động.

Câu 12. Cơ sở dịch vụ ăn uống quy mô từ 200 suất ăn/lần trở lên do cấp nào quản lý?

Nhóm quy mô lớn (từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên) thường do cấp tỉnh/thành phố quản lý; các cơ sở nhỏ hơn do cấp quận, huyện quản lý theo phân cấp của địa phương. Từ năm 2025, mô hình chính quyền địa phương được sắp xếp lại nên bạn nên xác nhận đầu mối trực tiếp với cơ quan quản lý nơi đặt cơ sở.

Câu 13. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận hiện nay là bao nhiêu?

Theo Thông tư 67/2021/TT-BTC, phí tính theo loại hình cơ sở: cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ nhỏ lẻ) 2.500.000 đồng; cơ sở kinh doanh thực phẩm 1.000.000 đồng; cơ sở sản xuất nhỏ lẻ 500.000 đồng; dịch vụ ăn uống dưới 200 suất ăn 700.000 đồng; từ 200 suất ăn trở lên 1.000.000 đồng (mỗi mức tính trên một lần/một cơ sở). Các mức này đang được giảm 50% đến hết 31/12/2026 theo chính sách hỗ trợ phí, lệ phí hiện hành — nên kiểm chứng lại khi nộp hồ sơ.

Câu 14. Kinh doanh thực phẩm online có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?

Có, nếu hoạt động thuộc diện phải cấp giấy. Việc bán qua mạng không làm thay đổi bản chất sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở vẫn phải đáp ứng điều kiện và xin giấy như kinh doanh trực tiếp, trừ khi thuộc trường hợp miễn tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Câu 15. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và công bố sản phẩm có phải là một không?

Không. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cấp cho cơ sở; còn công bố sản phẩm áp dụng cho từng sản phẩm trước khi lưu thông. Đây là hai thủ tục độc lập — xem thêm hồ sơ công bố sản phẩm gồm những gì.

Câu 16. Cơ sở đã có chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 có phải xin giấy chứng nhận nữa không?

Không. Cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 còn hiệu lực thì được miễn xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Điều kiện về con người, tập huấn và sức khỏe

Câu 17. Còn phải xin “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm” do cơ quan nhà nước cấp không?

Không còn. Từ khi Nghị định 155/2018/NĐ-CP có hiệu lực, quy định cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã được bãi bỏ. Hiện nay chủ cơ sở tự tổ chức tập huấntự xác nhận kiến thức cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh — đây là điểm nhiều bài hướng dẫn cũ vẫn ghi sai.

Câu 18. Ai bắt buộc phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm?

Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm; việc tập huấn do chủ cơ sở tự tổ chức và chịu trách nhiệm.

Câu 19. Người trực tiếp chế biến thực phẩm cần đáp ứng điều kiện sức khỏe gì?

Người trực tiếp sản xuất, chế biến phải được khám và có giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp, và khám sức khỏe định kỳ theo quy định.

Câu 20. Người đang mắc bệnh truyền nhiễm có được trực tiếp chế biến thực phẩm không?

Không. Người đang mắc các bệnh truyền nhiễm theo danh mục của Bộ Y tế (như lao tiến triển, tiêu chảy cấp, viêm gan A, tả, lỵ, thương hàn, các bệnh ngoài da nhiễm trùng…) không được trực tiếp chế biến, tiếp xúc thực phẩm.

Câu 21. Người chế biến cần tuân thủ vệ sinh cá nhân như thế nào?

Người chế biến phải giữ móng tay ngắn, sạch; rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến và sau khi đi vệ sinh; mang trang phục bảo hộ, khẩu trang, găng tay khi cần; không đeo trang sức, không ăn uống, hút thuốc trong khu vực chế biến.

Câu 22. Cơ sở có phải lưu hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu không?

Có. Cơ sở phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, lưu giữ thông tin về xuất xứ, tên nhà cung cấp nguyên liệu, phụ gia để phục vụ kiểm tra và thu hồi khi cần thiết.

Câu 23. Khu vực chế biến cần bố trí theo nguyên tắc nào?

Khu vực chế biến phải bố trí theo nguyên tắc một chiều, đi từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, tách biệt giữa khu sạch và khu bẩn để tránh nhiễm chéo; nền, tường, trần dễ vệ sinh và có biện pháp ngăn côn trùng, động vật gây hại.

Mối nguy ô nhiễm, bảo quản và bếp ăn tập thể

Câu 24. Thực phẩm bị ô nhiễm từ những nguồn nào?

Thực phẩm có thể bị ô nhiễm từ: bàn tay người sản xuất, chế biến bị nhiễm bẩn; côn trùng, động vật mang tác nhân gây bệnh; nguyên liệu đầu vào đã bị ô nhiễm; và trang thiết bị, dụng cụ không bảo đảm vệ sinh.

Câu 25. Có những loại mối nguy ô nhiễm thực phẩm nào?

Có ba nhóm mối nguy: mối nguy sinh học (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm mốc), mối nguy hóa học (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, phụ gia ngoài danh mục) và mối nguy vật lý (mảnh kim loại, thủy tinh, sạn, tóc…).

Câu 26. Việc lưu mẫu thức ăn tại bếp ăn tập thể cần bao nhiêu lâu?

Mẫu thức ăn phải được lưu tối thiểu 24 giờ kể từ khi kết thúc chế biến, bảo quản ở nhiệt độ 2–8°C, theo hướng dẫn kiểm thực ba bước và lưu mẫu (Quyết định 1246/2017/QĐ-BYT).

Câu 27. Kho bảo quản thực phẩm có cần đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm không?

Có. Kho phải bảo đảm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất; nói kho “không cần” đảm bảo các điều kiện này là sai.

Câu 28. Nguyên liệu, bao bì và thành phẩm có được bảo quản chung một khu vực không?

Không. Nguyên liệu, bao bì và thành phẩm phải được để riêng, tránh nhiễm chéo; thực phẩm sống và thực phẩm chín cũng phải tách biệt trong bảo quản và chế biến.

Câu 29. Nhãn thực phẩm bao gói sẵn cần có những nội dung gì?

Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, nhãn bắt buộc thể hiện: tên thực phẩm; định lượng (khối lượng tịnh); ngày sản xuất và hạn sử dụng; thành phần; hướng dẫn sử dụng, bảo quản; và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

Câu 30. Tại bếp ăn tập thể, mua nguyên liệu như thế nào là sai?

Mua theo lời giới thiệu mà không quan tâm nguồn gốc, xuất xứ, không có hợp đồng và hóa đơn, chứng từ là cách làm sai. Nguyên liệu phải có nguồn gốc rõ ràng và được ghi chép, lưu thông tin nhà cung cấp.

Câu 31. Sử dụng phụ gia thực phẩm thế nào là đúng?

Chỉ dùng phụ gia nằm trong danh mục được phép, đúng đối tượng và liều lượng tối đa cho phép, và sử dụng theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn (Thông tư 24/2019/TT-BYT về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm).

Câu 32. Thực phẩm đông lạnh đã rã đông có được cấp đông lại không?

Không nên. Thực phẩm đã rã đông cần chế biến và sử dụng ngay; việc cấp đông lại làm tăng nguy cơ vi sinh vật phát triển và giảm chất lượng, an toàn của thực phẩm.

Ba nhóm mối nguy ô nhiễm thực phẩm gồm sinh học, hóa học và vật lý
Ba nhóm mối nguy ô nhiễm thực phẩm: sinh học, hóa học và vật lý.

Công bố sản phẩm và xử phạt vi phạm

Câu 33. Tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm khác nhau thế nào?

Tự công bố (Điều 4–5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) áp dụng cho phần lớn thực phẩm bao gói sẵn thông thường: doanh nghiệp tự công bố và tự chịu trách nhiệm. Đăng ký bản công bố (Điều 6–8) áp dụng cho nhóm nguy cơ cao và phải được cơ quan nhà nước cấp Giấy tiếp nhận. Chi tiết xem đăng ký bản công bố sản phẩm.

Câu 34. Sản phẩm nào phải đăng ký bản công bố (không được tự công bố)?

Phải đăng ký bản công bố gồm: thực phẩm bảo vệ sức khỏe; thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; và phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc không thuộc danh mục được phép.

Câu 35. Sản phẩm nào được tự công bố?

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (không thuộc nhóm phải đăng ký) được phép tự công bố theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Câu 36. Không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy bị phạt 20–30 triệu đồng đối với tổ chức (cá nhân bằng một nửa: 10–15 triệu đồng); sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy bị phạt cao hơn. Xem bảng đầy đủ tại mức phạt khi không có giấy chứng nhận VSATTP.

Câu 37. Không tự công bố sản phẩm trước khi bán bị phạt thế nào?

Hành vi không thực hiện tự công bố sản phẩm trước khi lưu thông bị phạt 15–20 triệu đồng đối với cá nhân, mức phạt với tổ chức gấp đôi (30–40 triệu đồng) theo Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP).

Câu 38. Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm đã áp dụng chưa?

Chưa. Nghị định 46/2026/NĐ-CP (dự kiến thay Nghị định 15/2018) hiện đang tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; trong thời gian này Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn tiếp tục có hiệu lực (kiểm chứng 07/2026). Tổng hợp hiệu lực văn bản xem tại luật an toàn thực phẩm mới nhất.

Câu 39. Vi phạm an toàn thực phẩm ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?

Ngoài phạt tiền, cơ sở vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như: đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, thu hồi giấy, buộc tiêu hủy thực phẩm vi phạm, buộc thu hồi sản phẩm (Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP).

Câu 40. Cần tư vấn hồ sơ, thủ tục an toàn thực phẩm thì liên hệ ở đâu?

ATVSTP.org.vn là đơn vị dịch vụ tư nhân hỗ trợ doanh nghiệp làm giấy chứng nhận và công bố sản phẩm tại TP.HCM (không phải cơ quan nhà nước). Tham khảo dịch vụ làm giấy chứng nhận VSATTP trọn gói hoặc gọi hotline 0909 730 849.

Cần hỗ trợ làm hồ sơ an toàn thực phẩm?

Nếu bạn cần tư vấn xác định đúng loại giấy phép, chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan quản lý tại TP.HCM, hãy tham khảo ATVSTP.org.vn — dịch vụ vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc gọi hotline 0909 730 849. Chúng tôi là đơn vị dịch vụ tư nhân, đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu tư vấn điều kiện đến khi nhận giấy chứng nhận và công bố sản phẩm.

Đội ngũ ATVSTP.org.vn
Đội ngũ ATVSTP.org.vn
Tác giả · ATVSTP.org.vn

Đội ngũ biên tập pháp lý của ATVSTP.org.vn (Công ty TNHH Legal Lê Cao) — tổng hợp và cập nhật thủ tục an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, kiểm nghiệm tại TP.HCM theo văn bản hiện hành.

Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm? (Y tế · Công Thương · Nông nghiệp)
27/07/2026Đội ngũ ATVSTP.org.vn

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm? (Y tế · Công Thương · Nông nghiệp)

Cơ quan cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm được xác định theo hai bước: nhóm sản phẩm thuộc Bộ Y tế, Công Thương hay…

Đọc tiếp →
Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh thành: cơ quan quản lý ATTP mới (34 tỉnh, 2025)
27/07/2026Đội ngũ ATVSTP.org.vn

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh thành: cơ quan quản lý ATTP mới (34 tỉnh, 2025)

Mô hình chi cục ATTP cấp tỉnh đã được sắp xếp lại: từ 12/6/2025 cả nước còn 34 tỉnh/thành; đầu mối quản lý ATTP nay là…

Đọc tiếp →
Zalo
Gọi ngay Đăng ký