47/104 Nguyễn Hữu Tiến, Tân Phú, TP.HCM 0909 730 849 T2–T7: 8h00 – 17h00
An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm HCM
Chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm theo từng loại sản phẩm (2026)
Chia sẻ ATTP
Đội ngũ ATVSTP.org.vn 17/07/2026

Chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm là tập hợp các thông số an toàn và chất lượng mà một sản phẩm phải được phân tích để chứng minh đủ điều kiện lưu hành. Chúng được chia thành 6 nhóm chính (cảm quan, lý – hóa, vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm và dư lượng), và mỗi loại sản phẩm có bộ chỉ tiêu bắt buộc riêng theo quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) tương ứng. Chọn đúng bộ chỉ tiêu ngay từ đầu giúp phiếu kết quả được chấp nhận khi tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm, tránh phải kiểm lại từ đầu.

Căn cứ pháp lý (cập nhật 07/2026): Yêu cầu về chỉ tiêu và giới hạn an toàn thực phẩm hiện áp dụng theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cùng bộ quy chuẩn QCVN của Bộ Y tế. Nghị định 46/2026/NĐ-CP tuy đã ban hành nhưng đang được tạm ngưng áp dụng (chờ Luật ATTP sửa đổi có hiệu lực), nên trong thời gian này các chỉ tiêu vẫn tra theo NĐ 15/2018 và các QCVN hiện hành. Chúng tôi rà soát lại mốc này khi biên tập bài.
Minh bạch: ATVSTP.org.vn là đơn vị dịch vụ tư nhân (Công ty TNHH Legal Lê Cao) hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu chỉ tiêu, kiểm nghiệm và công bố sản phẩm tại TP.HCM — không phải Chi cục/Cục/Sở An toàn thực phẩm và không thay mặt cơ quan nhà nước cấp bất kỳ giấy tờ nào.

Nội dung chính

Chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm là gì?

Chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm là thông số cụ thể được đo lường trong phòng thí nghiệm để đánh giá một sản phẩm có an toàn và đạt chất lượng công bố hay không — ví dụ hàm lượng chì, số lượng vi khuẩn E. coli, hàm lượng aflatoxin, hay độ ẩm. Mỗi chỉ tiêu đều có một giới hạn cho phép ghi trong quy chuẩn kỹ thuật; kết quả nằm trong giới hạn thì đạt, vượt là không đạt.

Có hai nhóm mục đích khi kiểm nghiệm: (1) chỉ tiêu an toàn — bắt buộc theo QCVN của Nhà nước (vi sinh, kim loại nặng, độc tố, dư lượng); và (2) chỉ tiêu chất lượng — do doanh nghiệp tự công bố (hàm lượng protein, đường, năng lượng…) để chứng minh sản phẩm đúng như ghi trên nhãn. Bộ chỉ tiêu của một sản phẩm là tổng hợp của cả hai nhóm này. Đây cũng là dữ liệu đầu vào bắt buộc của hồ sơ công bố; muốn hiểu rõ toàn bộ quy trình kiểm nghiệm và bảng giá, bạn có thể xem thêm trang dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm trọn gói.

6 nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm chính

Dù là sản phẩm nào, các chỉ tiêu kiểm nghiệm đều quy về 6 nhóm dưới đây. Nắm 6 nhóm này giúp bạn đọc hiểu bất kỳ phiếu kết quả kiểm nghiệm nào và biết một sản phẩm còn thiếu chỉ tiêu gì.

Nhóm chỉ tiêu Đo gì Căn cứ giới hạn
1. Cảm quan Màu, mùi, vị, trạng thái, tạp chất lạ QCVN/TCVN của từng nhóm sản phẩm
2. Lý – hóa Độ ẩm, pH, hàm lượng đạm/béo/đường, chỉ số peroxide, phụ gia QCVN sản phẩm + TT 24/2019/TT-BYT (phụ gia)
3. Vi sinh vật Tổng vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E. coli, Salmonella, nấm men – mốc… QCVN 8-3:2012/BYT
4. Kim loại nặng Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As), Thủy ngân (Hg), Thiếc (Sn)… QCVN 8-2:2011/BYT
5. Độc tố vi nấm Aflatoxin, Ochratoxin A, Patulin, Deoxynivalenol… QCVN 8-1:2011/BYT
6. Dư lượng Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; dư lượng thuốc thú y TT 50/2016/TT-BYT; TT 24/2013/TT-BYT

Lưu ý: không phải sản phẩm nào cũng phải kiểm đủ 6 nhóm. Ví dụ nước đóng chai gần như không có nhóm độc tố vi nấm hay dư lượng thuốc BVTV, còn gạo và các loại hạt lại bắt buộc kiểm aflatoxin. Việc chọn đúng nhóm nào áp dụng cho sản phẩm của bạn được trình bày ở mục bên dưới.

6 nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm chính: cảm quan, lý hóa, vi sinh, kim loại nặng, độc tố, dư lượng
Mọi chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm đều quy về 6 nhóm chính, tra giới hạn theo QCVN của Bộ Y tế.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm theo từng loại sản phẩm (bảng tra nhanh)

Bảng dưới đây tổng hợp nhóm chỉ tiêu trọng tâm và quy chuẩn áp dụng cho từng họ sản phẩm phổ biến. Đây là điểm khác biệt so với đa số bài viết trên mạng chỉ liệt kê chung chung: mỗi dòng gắn thẳng với QCVN để bạn tra được giới hạn cụ thể. Với các sản phẩm có bài chi tiết riêng, chúng tôi để liên kết ngay trong bảng.

Loại sản phẩm Chỉ tiêu trọng tâm Quy chuẩn chính
Nước uống đóng chai, nước khoáng Vi sinh, kim loại nặng, hóa lý (pH, độ dẫn), Pseudomonas aeruginosa QCVN 6-1:2010/BYT
Đồ uống không cồn, nước giải khát Vi sinh, phụ gia (chất tạo ngọt, bảo quản), kim loại nặng QCVN 6-2:2010/BYT
Nước đá dùng liền Vi sinh (Coliforms, E. coli), kim loại nặng QCVN 10:2011/BYT
Sữa và sản phẩm từ sữa Đạm, béo, vi sinh, kim loại nặng, độc tố vi nấm (Aflatoxin M1) QCVN 5-1 đến 5-5:2010/BYT
Gạo, ngũ cốc, các loại hạt Độc tố vi nấm (Aflatoxin), kim loại nặng, độ ẩm, dư lượng BVTV QCVN 8-1 & 8-2; TT 50/2016
Rau, củ, quả tươi Dư lượng thuốc BVTV, nitrat, kim loại nặng, vi sinh TT 50/2016/TT-BYT; QCVN 8-2
Thịt và sản phẩm từ thịt Vi sinh (Salmonella, E. coli), dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng QCVN 8-3; TT 24/2013
Thủy sản Vi sinh, kim loại nặng (Hg, Pb, Cd), dư lượng kháng sinh, Histamin QCVN 8-2 & 8-3; TT 24/2013
Đồ hộp, thực phẩm đóng hộp Vi sinh (đặc biệt Clostridium botulinum), thiếc (Sn), độ kín hộp QCVN 8-2 & 8-3
Bánh, kẹo, thực phẩm chế biến Vi sinh, phụ gia, chỉ số peroxide (dầu mỡ), độc tố vi nấm QCVN 8-1/8-3; TT 24/2019
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Hàm lượng hoạt chất công bố, vi sinh, kim loại nặng QCVN 8-2/8-3 + chỉ tiêu chất lượng tự công bố

Với một số sản phẩm đặc thù, chúng tôi đã có bài phân tích chỉ tiêu chi tiết riêng: kiểm nghiệm nước uống đóng chai, kiểm nghiệm gạo, kiểm nghiệm yến sào, kiểm nghiệm rau củ quả, kiểm nghiệm đồ hộpkiểm nghiệm mật ong. Bạn nên đọc kèm bài của đúng sản phẩm mình để có danh mục chỉ tiêu đầy đủ nhất.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm theo từng loại sản phẩm và quy chuẩn QCVN áp dụng
Mỗi họ sản phẩm — nước, sữa, gạo, rau củ, thịt, đồ hộp, TPBVSK — có bộ chỉ tiêu và QCVN riêng.

Cách xác định đúng chỉ tiêu cần kiểm — 4 bước

Chọn đúng chỉ tiêu là bước quan trọng nhất và cũng dễ sai nhất. Làm theo 4 bước sau để ra được danh mục chỉ tiêu chuẩn cho sản phẩm của bạn:

  1. Xác định nhóm sản phẩm. Sản phẩm của bạn thuộc họ nào (nước uống, sữa, thực phẩm chế biến, TPBVSK…)? Đây là yếu tố quyết định QCVN áp dụng.
  2. Tra quy chuẩn riêng của nhóm. Ví dụ nước đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT, đồ uống không cồn theo QCVN 6-2:2010/BYT. Quy chuẩn này liệt kê chỉ tiêu an toàn bắt buộc kèm giới hạn.
  3. Cộng thêm 3 quy chuẩn giới hạn ô nhiễm chung. Hầu hết sản phẩm phải xét thêm QCVN 8-1 (độc tố vi nấm), QCVN 8-2 (kim loại nặng) và QCVN 8-3 (vi sinh vật) ở phần áp dụng cho loại thực phẩm của mình.
  4. Bổ sung chỉ tiêu chất lượng để công bố. Là các chỉ tiêu bạn ghi trên nhãn (đạm, đường, năng lượng, hoạt chất…) — phải kiểm để chứng minh nhãn đúng sự thật.

Tổng của bốn nhóm trên chính là bộ chỉ tiêu hoàn chỉnh. Sau khi có phiếu kết quả, bạn dùng nó để làm hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố tùy nhóm sản phẩm.

3 lỗi chọn chỉ tiêu khiến hồ sơ công bố bị trả về

Qua thực tế hỗ trợ hồ sơ tại TP.HCM, đây là ba lỗi phổ biến nhất khiến doanh nghiệp phải kiểm lại — mất thêm 5–7 ngày và chi phí:

  • Kiểm thiếu chỉ tiêu an toàn bắt buộc. Doanh nghiệp chỉ kiểm vài chỉ tiêu chất lượng cho “nhẹ chi phí”, bỏ qua vi sinh hoặc kim loại nặng theo QCVN 8-2/8-3 → hồ sơ không đủ căn cứ an toàn, bị trả về.
  • Chỉ tiêu công bố trên nhãn không được kiểm. Nhãn ghi “giàu canxi”, “bổ sung vitamin C” nhưng phiếu kiểm nghiệm không có chỉ tiêu đó → không chứng minh được, buộc kiểm bổ sung.
  • Kiểm ở phòng không đủ điều kiện. Phiếu do phòng không được chỉ định hoặc không được công nhận ISO/IEC 17025 cấp sẽ không được chấp nhận, dù kết quả có đạt. Đây là yêu cầu về năng lực phòng thử nghiệm theo NĐ 15/2018.

Muốn tránh cả ba lỗi này, cách an toàn là đối chiếu danh mục chỉ tiêu với đúng QCVN trước khi gửi mẫu, và chọn phòng lab đạt chuẩn. Nếu cần, đội ngũ ATVSTP.org.vn có thể rà danh mục chỉ tiêu giúp bạn trước khi kiểm.

Chỉ tiêu bắt buộc và chỉ tiêu tự chọn khi công bố

Không phải mọi chỉ tiêu đều bắt buộc như nhau. Phân biệt để không kiểm thừa gây lãng phí, cũng không kiểm thiếu gây rớt hồ sơ:

  • Chỉ tiêu an toàn — bắt buộc. Vi sinh, kim loại nặng, độc tố, dư lượng theo QCVN. Đây là phần Nhà nước quy định, không được bỏ.
  • Chỉ tiêu chất lượng — theo công bố. Bạn công bố gì trên nhãn thì phải kiểm cái đó; nếu không ghi thì không bắt buộc kiểm. Đây là phần “tự chọn” nhưng một khi đã ghi nhãn thì thành bắt buộc.

Số lượng và loại chỉ tiêu bắt buộc còn khác nhau giữa nhóm chỉ cần tự công bố (đa số thực phẩm thường) và nhóm phải đăng ký bản công bố (TPBVSK, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ). Nếu chưa chắc sản phẩm của mình thuộc diện nào, hãy xem phân biệt tự công bố và đăng ký bản công bố, hoặc tham khảo dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói đã bao gồm khâu tư vấn chỉ tiêu và kiểm nghiệm.

Cần tư vấn đúng bộ chỉ tiêu cho sản phẩm của bạn?

Đội ngũ ATVSTP.org.vn tại TP.HCM rà soát danh mục chỉ tiêu theo đúng QCVN, kết nối phòng lab đạt chuẩn ISO/IEC 17025 và hỗ trợ trọn gói tới khi có phiếu kết quả và hồ sơ công bố hoàn chỉnh.

Hotline tư vấn miễn phí: 0909 730 849 — hỗ trợ doanh nghiệp trên toàn TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm nghiệm thực phẩm khác gì công bố sản phẩm?

Kiểm nghiệm là bước phân tích mẫu để lấy phiếu kết quả về các chỉ tiêu; công bố là bước làm hồ sơ pháp lý để sản phẩm được phép lưu hành. Phiếu kiểm nghiệm hợp lệ là điều kiện đầu vào bắt buộc của hồ sơ công bố.

Kết quả kiểm nghiệm có thời hạn bao lâu?

Phiếu kết quả kiểm nghiệm có giá trị 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ công bố, theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Quá thời hạn phải kiểm lại nếu muốn nộp hồ sơ mới.

Một sản phẩm phải kiểm bao nhiêu chỉ tiêu?

Tùy nhóm sản phẩm và QCVN áp dụng, thường từ vài đến hơn mười chỉ tiêu. Nên kiểm đúng danh mục bắt buộc theo quy chuẩn cộng với chỉ tiêu chất lượng ghi trên nhãn, không kiểm thừa để tránh lãng phí.

Chỉ tiêu khi tự công bố có khác khi đăng ký bản công bố không?

Có. Nhóm phải đăng ký bản công bố (TPBVSK, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ dưới 36 tháng) thường yêu cầu thêm chỉ tiêu hoạt chất và mức độ kiểm chặt hơn so với thực phẩm thường chỉ cần tự công bố.

Có bảng giá kiểm nghiệm từng chỉ tiêu không?

Có. Bạn có thể xem bảng giá kiểm nghiệm thực phẩm tham khảo để ước lượng chi phí theo số lượng và loại chỉ tiêu; chi phí thực tế phụ thuộc bộ chỉ tiêu cụ thể của từng sản phẩm.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được biên tập theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các quy chuẩn QCVN hiện hành (cập nhật tháng 7/2026). Giới hạn cụ thể của từng chỉ tiêu cần tra theo văn bản quy chuẩn tương ứng tại thời điểm áp dụng.

Đội ngũ ATVSTP.org.vn
Đội ngũ ATVSTP.org.vn
Tác giả · ATVSTP.org.vn

Đội ngũ biên tập pháp lý của ATVSTP.org.vn (Công ty TNHH Legal Lê Cao) — tổng hợp và cập nhật thủ tục an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, kiểm nghiệm tại TP.HCM theo văn bản hiện hành.

Chia sẻ ATTP Dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm 2026: bảng giá, chỉ tiêu, quy trình
16/07/2026Đội ngũ ATVSTP.org.vn

Dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm 2026: bảng giá, chỉ tiêu, quy trình

Dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm tại TP.HCM: bảng giá tham khảo, chỉ tiêu theo từng loại sản phẩm, thời gian trả kết quả và cách…

Đọc tiếp →
Chia sẻ ATTP Xin giấy an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh trứng 2026
11/07/2026Đội ngũ ATVSTP.org.vn

Xin giấy an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh trứng 2026

Vựa, cơ sở kinh doanh trứng có cần giấy ATTP không? Phân biệt theo quy mô, hồ sơ, chi phí và trường hợp nhỏ lẻ chỉ…

Đọc tiếp →
Zalo
Gọi ngay Đăng ký