
Trang tra cứu do ATVSTP.org.vn (Công ty TNHH Legal Lê Cao — đơn vị dịch vụ tư vấn tư nhân, không phải cơ quan nhà nước) tổng hợp nhằm hỗ trợ tra cứu. Thông tin mang tính tham khảo; vui lòng đối chiếu bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
| Tên văn bản | Luật An toàn thực phẩm |
|---|---|
| Số hiệu | 55/2010/QH12 |
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Người ký | Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành | 17/6/2010 |
| Ngày hiệu lực | 01/7/2011 |
| Kết cấu | 11 chương, 72 điều |
| Tình trạng | Còn hiệu lực (được hướng dẫn thi hành bởi Nghị định 46/2026/NĐ-CP) |
Phạm vi điều chỉnh
Luật An toàn thực phẩm quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
Bố cục 11 chương
- Chương I – Những quy định chung (Điều 1–6)
- Chương II – Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 7–9)
- Chương III – Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm (Điều 10–18)
- Chương IV – Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 19–33)
- Chương V – Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 34–37)
- Chương VI – Nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm (Điều 38–42)
- Chương VII – Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm (Điều 43–46)
- Chương VIII – Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm (Điều 47–55)
- Chương IX – Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm (Điều 56–59)
- Chương X – Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (Điều 60–69)
- Chương XI – Điều khoản thi hành (Điều 70–72)
Điều 5 – Những hành vi bị cấm (trích)
Luật nghiêm cấm các hành vi như: sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm; sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục cho phép hoặc quá giới hạn; sử dụng động vật chết do bệnh, dịch hoặc không rõ nguyên nhân để chế biến thực phẩm; sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về ghi nhãn, không bảo đảm an toàn; quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn… (xem đầy đủ tại bản gốc).
Điều kiện với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Điều 28–30)
Đây là nhóm điều khoản quan trọng nhất với nhà hàng, quán ăn, bếp ăn tập thể:
- Điều 28 – Điều kiện bảo đảm ATTP đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống: bếp ăn bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và chín; đủ nước đạt quy chuẩn; có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải bảo đảm vệ sinh…
- Điều 29 – Điều kiện đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống: có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và chín; dụng cụ nấu nướng, ăn uống bảo đảm vệ sinh; bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển.
- Điều 30 – Điều kiện trong chế biến và bảo quản thực phẩm: sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn; người trực tiếp chế biến được tập huấn kiến thức ATTP và bảo đảm sức khỏe.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (Điều 34–37)
- Điều 34 – Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận, trừ các trường hợp được quy định không thuộc diện cấp (hiện hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
- Điều 35 – Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận (Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công Thương và phân cấp cho địa phương).
- Điều 36 – Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận: đơn đề nghị; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản thuyết minh cơ sở vật chất; giấy xác nhận đủ sức khỏe; giấy xác nhận đã tập huấn kiến thức ATTP.
- Điều 37 – Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận: 03 năm; trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục hoạt động.
Văn bản hướng dẫn & liên quan
- Nghị định 46/2026/NĐ-CP – quy định chi tiết thi hành Luật ATTP (thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP).
- Nghị định 115/2018/NĐ-CP – xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP).
Nguồn bản gốc: Cổng thông tin điện tử Chính phủ – Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Để biết quy định cập nhật, vui lòng tra cứu văn bản hiện hành hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền. Cần tư vấn thủ tục an toàn thực phẩm tại TP.HCM, liên hệ ATVSTP.org.vn – hotline 0909 730 849.
